Thursday, July 24, 2014

bạch linh làm giảm mỡ thừa

Khi cơ thể không sử dụng hết các chất nói trên, sẽ tồn đọng lại dưới dạng mỡ thừa trong một số bộ phận của cơ thể như: vùng bụng, gan, nguy hiểm nhất là trong lòng của các mạch máu lớn, vừa gây cản trở sự lưu thông máu, vừa có thể gây tai biến trên tim, não... Y học cổ truyền có một số loại thảo dược đã được chứng minh lâm sàng có tác dụng giúp kiểm soát được tình trạng trên. Bạn có thể tham khảo:

 
Sơn tra (có thể dùng bắc sơn tra, nam sơn tra)

  • Vị thuốc: ngọt, chua, có tính ấm
  • Công dụng: trị các chứng tích trệ, đầy bụng, tiêu chảy, hành ứ, hóa đờm….
  • Bộ phận sử dụng: quả chín cắt nhỏ vừa, phơi hoặc sấy khô.
  • Liều dùng: 9-15g/ngày, không dùng quá 30g/ngày.

Hoàng tinh đỏ

  • Vị thuốc: ngọt, có tính bình.
  • Công dụng: bổ khí, kiện tỳ, nhuận phế, chống ô-xy hóa, chống lão hóa, suy nhược.
  • Bộ phận sử dụng: thân, rễ, phơi hoặc sấy khô.
  • Liều dùng: 12-20g/ngày dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.

Bạch phục (còn có tên bạch linh)

  • Công dụng: lợi thủy, thấm thấp, kiện tỳ, tiêu phù.
  • Liều dùng: 10-15g/ngày dưới dạng thuốc sắc, hoàn tán.

Cốt khí củ (còn gọi là điền thất, hoạt huyết đan)

  • Vị thuốc: đắng và chua, có tính mát.
  • Công dụng: lợi tiểu, thông huyết, chống viêm, giảm độc, giảm cholesterol và lipid máu.
  • Liều dùng: 6-10g/ngày dạng thuốc sắc hay ngâm rượu.

Nghệ (còn có tên uất kim, khương hoàng)
  • Vị thuốc: cay, đắng và có tính ôn
  • Công dụng: giúp tăng cường sức đề kháng, giải độc, chống ô-xy hóa, bổ khí huyết đẹp da.
  • Liều dùng: 1-6g/ngày dưới dạng bột hoặc thuốc sắc.

Trạch tả (còn gọi là mã đề nước)

  • Vị thuốc: ngọt, có tính hàn.
  • Công dụng: thông tiểu, tiểu buốt, giảm hấp thu cholesterol ở ruột.
  • Bộ phận sử dụng: rễ, thân khô được cạo sạch vỏ.
  • Liều dùng: 10-30g/ngày dạng thuốc sắc.
Đan sâm (còn gọi là xích sâm, huyết sâm)

  • Vị thuốc: đắng, có tính hơi hàn.
  • Công dụng: bổ máu, bổ khí, thông huyết, tăng cường tuần hoàn máu, giúp trục ứ huyết, kinh nguyệt không đều.
  • Bộ phận sử dụng: rễ được phơi hoặc sấy khô.
  • Liều dùng: 6-12g/ngày rễ phơi khô dưới dạng thuốc sắc.
Hà thủ ô (còn gọi là giao đằng, dạ hợp)

  • Vị thuốc: ngọt và một chút nhẫn, có tính hơi ấm.
  • Công dụng: điều hòa khí huyết, nhuận tràng, hạ cholesterol và lipid máu.
  • Bộ phận sử dụng: rễ, củ đã được phơi hoặc sấy khô.
  • Liều dùng: 10-30g/ngày, dạng bột, thuốc sắc.

Xem thêm: Kem tri nam amore Kem trị nám amore , Bộ mỹ phẩm trị nám, tàn nhang Nhật Bản

No comments:

Post a Comment